Bệnh mạch vành nên uống thuốc gì?

Bệnh mạch vành sẽ gây ra tình trạng thiếu máu cơ tim. Nếu kéo dài tình trạng này lâu ngày, bệnh nhân sẽ bị đau ngực, suy tim, rối loạn nhịp tim và nguy cơ bị nhồi máu cơ tim cấp. Bệnh mạch vành uống thuốc gì để làm giảm nhẹ các triệu chứng và ngăn ngừa nguy cơ nhồi máu cơ tim.

bệnh mạch vành

Tình trạng bệnh lý của người bị bệnh mạch vành

Khi lòng động mạch vành vì lý do gì đó bị hẹp lại hoặc tắc nghẽn thì lượng máu đưa về nuôi tim sẽ bị thiếu, khi đó tim không làm việc bình thường được nữa, người ta nói tim bị thiểu năng động mạch vành hay bệnh mạch vành, cũng còn được gọi là thiếu máu cơ tim hay thiếu máu cơ tim cục bộ.

Các nghiên cứu y khoa chỉ ra rằng triệu chứng thường thấy nhất là những cơn đau thắt ngực với các đặc điểm như sau: cảm giác đau thắt, xiết chặt, bóp nghẹt.

bệnh tim mạch

Hoặc cũng có thể là cảm giác bỏng rát, kim châm; chính giữa tim, hoặc ngực trái, đau sâu phía sau xương ức, đôi khi đau ở vùng thượng vị khiến chúng ta dễ lầm tưởng là đau dạ dày.

Các cơn đau ngực có thể không lan, có thể lan xuyên lồng ngực ra phía sau giữa 2 xương bả vai, hoặc lan từ ngực lên hàm, lan lên vai, dọc theo mặt trong cánh tay trái tới ngón út; có thể chỉ thoáng qua vài giây, có thể từ 3-5 phút, hoặc kéo dài vài chục phút; cơn đau xuất hiện sau gắng sức thể lực hoặc xúc động.

Tuy nhiên trên thực tế tùy từng trường hợp sẽ có các dạng biểu hiện khác nhau:

>> Ví dụ như cơn đau thắt ngực điển hình và không điển hình, nặng nhất là nhồi máu cơ tim hoặc thậm chí là không có triệu chứng đau ngực.

>> Căn bệnh này sẽ gây ra tình trạng thiếu máu cơ tim. Nếu kéo dài tình trạng này lâu ngày, bệnh nhân sẽ bị đau ngực, suy tim, rối loạn nhịp tim và nguy cơ bị nhồi máu cơ tim cấp.

>> Nhồi máu cơ tim và đột tử là biến chứng thường gặp và nguy hiểm nhất của bệnh mạch vành. Một vài biến chứng khác có thể kể đến là rối loạn nhịp tim và suy tim.

Bệnh mạch vành uống thuốc gì?

Bệnh mạch vành uống thuốc gì để làm giảm nhẹ các triệu chứng và ngăn ngừa nguy cơ nhồi máu cơ tim.

Để điều trị thiếu máu cơ tim, có rất nhiều phương pháp, một trong những phương pháp đó là điều trị nội khoa (uống thuốc).

Bi-Q10 là TPCN giúp điều trị bệnh thiếu máu cơ tim. (tham khảo: TPCN Bi-Q10 giúp điều trị bệnh mạch vành)

>> Giúp tăng cường sức khỏe tim mạch, giảm nguy cơ tai biến tim mạch và xơ vữa động mạch, điều hòa huyết áp, giúp làm giảm cholesterol trong máu.

>> Viên uống bổ tim mạch Bi-Q10 hỗ trợ phòng ngừa bệnh tim mạch, nâng cao trí lực, dưỡng não.

>> Bi-Q10 hỗ trợ điều trị suy tim, thường dùng trong các triệu chứng liên quan đến suy tim có sung huyết nhẹ và vừa.

>> Bi-Q10 giúp tăng cường hô hấp tế bào cơ tim, làm tim khỏe, ngăn cản virut gây viêm tim.

>> Chỉ định điều trị Bi-Q10 cho bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị cao mỡ máu, giúp giảm cholesterol máu (trong rối loạn lipid máu) do thiếu hụt Coenzym Q10.

>> Bi-Q10 giúp ổn định và điều hòa huyết áp.

Bi-Q10 hỗ trợ điều trị bệnh mạch vành

Aspirin, bác sĩ khuyên nên dùng aspirin mỗi ngày. Điều này có thể làm giảm xu hướng hình thành cục máu đông, giúp ngăn ngừa tắc nghẽn động mạch vành. Nếu đã có một cơn đau tim, aspirin có thể giúp ngăn ngừa cơn đau tim trong tương lai. Có một số trường hợp aspirin không thích hợp, chẳng hạn như có một rối loạn chảy máu, do đó, hãy hỏi bác sĩ trước khi bắt đầu dùng thuốc aspirin.

Hiện nay trên thị trường có các sản phẩm như: Bi-cozyme, rutozym có chứa aspirin tự nhiên an toàn và hiệu quả hơn cho người bị bệnh tim mạch.

Bi-cozyme và rutozym viên nén có thể kiểm soát đau ngực bằng cách giãn động mạch vành. Giúp giảm huyết áp khác và có thể giúp ngăn chặn tiến triển của bệnh động mạch vành. Đồng thời làm thông thoáng thành mạch giúp máu lưu thông tới tim tốt hơn.

Bi-cozyme hỗ trợ điều trị bệnh mạch vành

Bi-Cozyme có công dụng: (tham khảo: TPCN Bi-Cozyme giúp điều trị bệnh mạch vành)

Công dụng:

- Giúp chống các gốc tự do.

- Hỗ trợ hạn chế sự hình thành các cục máu đông.

- Hỗ trợ chống xơ vữa động mạch, giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu, nhồi máu cơ tim, cải thiện di chứng sau tai biến mạch máu

Chú ý: Phụ nữ có thai, trong thời kỳ kinh nguyệt, rong kinh, người đang bị chảy máu, chuẩn bị phẫu thuật không nên sử dụng sản phẩm.

Đối tượng sử dụng: Người bị một số bệnh về tim mạch, mạch vành, huyết khối,  cholesterol cao, xơ vữa động mạch.

Hướng dẫn sử dụng: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày, uống trước bữa ăn 45 phút hoặc uống theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng

Bảo quản: Bảo quản nơi khô, mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Thời hạn sử dụng: 48 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được ghi trên bao bì

Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ mỗi vỉ 15 viên

Thành phần: Trong 1 viên có chứa: Serrapeptase 1000000 HTU/g (enzym thủy phân protein phân lập chiết xuất từ vi khuẩn ruột không gây bệnh Serratia E15) 2mg, Bromelain (2400GDU/g) (enzym tiêu protein và fibrin chiết xuất  từ quả dứa) 50mg, Papain 2000 USP/mg (enzym tiêu protein và fibrin chiết xuất từ đu đủ) 105mg, Cranberry Fruit/Juice PE 12:1 (Chiết xuất từ quả nam việt quất) 200mg, Coenzyme Q 10 20mg, Rutin Complex 95% - Phức hợp 95% Rutin - Chiết xuất từ cam, chanh, bưởi  60mg, Horse Chestnut Seed Ext.20% (Standardized to 20% Aescin) - Chiết xuất dạng cao hạt dẻ ngựa (chuẩn hóa đến 20% Aescin)  2mg,  White Willow Bark Ext. (Standardized to 15% Salicin)  - Chiết xuất từ vỏ cây liễu trắng  (chuẩn hóa đến 15% Salicin) 100mg, Nattokinase 20000 FU/g (Chiết xuất từ  đậu nành lên men) 12,5mg

Chú ý: Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Trên đây là lời khuyên giúp trả lời câu hỏi bệnh mạch vành nên uống thuốc gì? Cuối cùng tôi xin cảm ơn các bạn đã đọc bài viết, hi vọng bài viết này là một thông tin tốt, bổ ích cho các bạn, chúc các bạn thật nhiều sức khỏe, thành công và nhiều niềm vui.

Viết bình luận