Thoát vị đĩa đệm là gì và những đối tượng nào dễ mắc bệnh

Thoát vị đĩa đệm là căn bệnh thường gặp hiện nay và nhiều người mắc phải. Vậy thoát vị đĩa đệm là gì và những đối tượng nào dễ mắc bệnh là câu hỏi của nhiều người. Theo thống kê của Bộ Y tế, bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng hiện nay ở nước ta chiếm tỉ lệ khá cao, có đến 30% dân số mắc phải căn bệnh này và đang có xu hướng trẻ hóa, thường gặp ở lứa tuổi từ 20-55 tuổi. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết thoát vị đĩa đệm là gì và những đối tượng nào dễ mắc thoát vị đĩa đệm.

Thoát vị đĩa đệm là gì và những đối tượng nào dễ mắc bệnh

1. Thoát vị đĩa đệm là gì?

Một cơ thể khỏe mạnh sẽ có 33 đốt sống từ cổ đến thắt lưng, giữa các khoang đốt sống là đĩa đệm. Đĩa đệm có cấu trúc dạng thớ sợi, xếp theo hình vòng tâm và chứa nhân keo. Bộ phận này có nhiệm vụ giảm sóc, giúp cho cột sống cử động uyển chuyển.

Thoát vị đĩa đệm là một thuật ngữ chỉ tình trạng xảy ra khi nhân nhầy của đĩa đệm cột sống chệch ra khỏi vị trí bình thường, xuyên qua dây chằng chèn ép vào các rễ thần kinh gây tê bì, đau nhức. Tình trạng này thường là kết quả của sang chấn hoặc do đĩa đệm bị thoái hóa, nứt, rách, có thể xảy ra ở bất kì khu vực nào của cột sống. Trên thực tế, thường hay gặp hiện tượng đau lan tỏa từ thắt lưng xuống chân (đau dây thần kinh tọa) do thoát vị đĩa đệm ở cột sống thắt lưng là phổ biến nhất.

 

2. Những đối tượng dễ mắc thoát vị đĩa đệm

+ Nhóm người cao tuổi: Người cao tuổi luôn là nhóm đối tượng các bệnh liên quan tới xương khớp tìm đến. Ở nhóm người này cấu trúc xương khớp đã bắt đầu suy yếu, thiếu chất dẫn đến quá trình lão hóa diễn ra nhanh. Tuổi già luôn kéo theo rất nhiều nguy cơ về các bệnh xương khớp. Với nhóm người cao tuổi, cấu trúc xương khớp đã bắt đầu suy yếu, thiếu hụt khoáng chất khiến quá trình lão hóa diễn ra nhanh. Lúc này áp lực lên đĩa đệm lớn, bao xơ đĩa đệm lại yếu dần đi gây ra thoát vị đĩa đệm.

+ Nhóm người lao động phổ thông: Do làm việc vất vả phải khuân vác nặng nhọc lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc do sai tư thế lao động. Khi cường độ làm việc quá lớn tác động tới đĩa đệm, nhân nhầy trong đĩa đệm sẽ thoái vị ra ngoài gây chèn ép các dây thần kinh tủy sống, điều này khiến người bệnh cảm thấy đau đớn.

+ Nhóm người ngồi lâu: Người làm công việc đặc thù đứng hoặc ngồi nhiều trong một tư thế quá lâu như: sinh viên ngồi học nhiều sai tư thế và có lối sống thụ động, lễ tân, tài xế, thợ may, giáo viên, kỹ sư, kiến trúc sư, kế toán… Đặc biệt là giới văn phòng thường xuyên ngồi làm việc hàng giờ bên máy tính nên hạn chế vận động.

+ Nhóm người thói quen sinh hoạt thiếu khoa học: Những người có thói quen sinh hoạt không khoa học như: gối đầu quá cao trong khi ngủ, đeo túi nặng lệch ở một bên trong thời gian dài. Vận động viên thể thao, diễn viên múa với đặc thù nghề nghiệp chuyển đổi tư thế đột ngột và liên tục… Nhóm người này sẽ gây ra những ảnh hưởng xấu tới đĩa đệm và gây ra thoái hóa thoát vị đĩa đệm.

+ Nhóm người mắc bệnh bẩm sinh cột sống: Người mắc các bệnh lý bẩm sinh như gù vẹo, gai cột sống… Ngoài ra, các chấn thương va đập do tai nạn hoặc trong lúc chơi thể thao nhưng không chữa trị triệt để có thể gây ra các tổn thương lâu dài ở cấu trúc đĩa đệm cột sống.

+ Nhóm người thừa cân, béo phì: Đối tượng thừa cân, béo phì khiến cột sống thắt lưng bị quá tải dẫn đến thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. Nguyên nhân là khi trọng lượng càng tăng càng khiến cột sống phải chịu đựng nhiều áp lực, đĩa đệm nhanh bị thoái hóa và tổn thương.

Thoát vị đĩa đệm là gì và những đối tượng nào dễ mắc bệnh

3. Vai trò của đĩa đệm trong cơ thể

Đĩa đệm là những “miếng lót” hấp thu xung động để bảo vệ các xương của xương sống (đốt sống). Đĩa đệm nằm ở khe giữa 2 cột sống có lớp vỏ sợi bọc nhân nhầy. Nhờ tính đàn hồi, đĩa đệm đóng vai trò như bộ phận giảm xóc, bảo vệ cột sống khỏi các chấn thương.

Những người từ 30 tuổi trở lên có đĩa đệm mất đi độ mềm mại, nhân nhầy bị khô và vòng sụn bên ngoài bị xơ hoá, rạn nứt có thể rách. Chỉ cần có tác động mạnh, nhân nhầy có thể qua chỗ rách, thoát vị ra ngoài, đồng thời chui vào cột sống, chèn ép rễ thần kinh tạo ra những cơn đau vùng cột sống.

- Nối các đốt sống: cột sống được cấu tạo bởi một chuỗi các đốt xương cứng xen kẽ với các đĩa đệm là tổ chức liên kết đàn hồi. Do đó cột sống có hai đặc tính ưu việt là vừa có khả năng đứng trụ vững chắc cho cơ thế lại vừa có thể xoay chuyển về tất cả các hướng.

- Phục vụ cho khả năng vận động của các đốt sống kế cận và của toàn bộ cột sống nhờ khả năng biến dạng và tính chịu nén ép của đĩa đệm. Đĩa đệm trở thành điểm tựa trung tâm của mọi vận động cột sống, cùng khả năng chuyển trượt của các khốp đốt sống đã tạo nên một trường vận động nhất định cho cột sống.

- Chức năng chống đỡ trọng lượng của đầu và giảm xóc chấn động hay hấp thụ một mức độ đáng kế các chấn động và rung xóc tác động lên não và tuỷ sống (chức năng này được đảm bảo bởi các đĩa đệm và ưỡn sinh lý của cột sống cổ). Nhân nhầy như một bọc dịch lỏng có khả năng trải đều và cân đối các áp lực dọc trục tới toàn bộ vòng sợi và mâm sụn. Do đó tải trọng truyền xuống đốt sống phía dưới đã giảm đi nhiều.

Nhờ có khả năng chuyển dịch sinh lý của nhân nhầy và tính chun giãn của vòng sợi, đĩa đệm có tính thích ứng và đàn hồi cao và có độ vững chắc đặc biệt chống được những chấn động mạnh. Nếu do rạn rách hoặc mất khả năng chun giãn của vòng sợi, nhân nhầy có thể bị chuyển dịch ra khỏi phạm vi sinh lý của nó, hình thành thoát vị đĩa đệm.

+ Chức năng từng phần của đĩa đệm

a. Chức năng của nhân nhầy

Nhân nhầy có 4 chức năng chính:

- Điểm tựa: Nhân nhầy hoạt động như một hòn bi lớn (ball bearing), hai thân đốt sông kề nhau có thể vận động xung quanh điểm tựa (đĩa đệm) tạo cho cột sống có một trường vận động nhất định.

- Cân bằng chấn động: Khi bị ép, nhân nhầy (như một bọc dịch lỏng) truyền lực này một cách đồng đều khắp mọi hướng, truyền đến toàn bộ vòng sợi và mâm sụn để cân bằng chấn động (equalization of stress) (nếu chỉ một vùng nhỏ vòng sợi nhận tất cả áp lực nó sẽ bị căng ra và rách, nhân nhầy có thể bị chuyển dịch ra khỏi phạm vi sinh lý của nó gây ra TVĐĐ; nếu áp lực chỉ dồn vào một điểm nhỏ ở mặt trên hay mặt dưối thân đốt xương sẽ bị tiêu ở chỗ bị ép).

- Giảm xóc: Nhân nhầy tuy không nén được nhưng có thể thay đổi hình dạng để giảm xóc chấn động (shock absorbing). Khi nhân nhầy bị ép, nó hơi bị xẹp xuống và truyền lực đến vòng sợi. Lực ép được truyền đồng đều cho toàn bộ vòng sợi và làm giảm sự đè ép trên thân đốt sông. Do đó đĩa đệm đảm bảo chức năng “giảm xóc” cho cơ thể, làm giảm nhẹ chấn động theo dọc trục cột sống do trọng tải.

- Trao đổi chất lỏng (íluiđ exchange): Nhân nhầy đóng vai trò quan trọng trong sự trao đổi tự do chất lỏng giữa đĩa đệm và các cấu trúc kế cận, nhất là vối thân đốt sống.

Thoát vị đĩa đệm là gì và những đối tượng nào dễ mắc bệnh

b. Chức năng của vòng sợi

Vòng sợi có 5 chức năng chính:

- Giữ vững cột sống: Các sợi của vòng sợi hám chặt vào mâm sụn và vành xương nốì các thân đốt sống vào nhau để giữ vững cột sống (stability).

- Các cử động nhỏ của đốt sống: Nhò vòng sợi đốt sống có được các cử động nhỏ là do: + Vòng sợi co được. Có sự đổi hướng các sợi (sự xắp xếp của các sợi vừa chạy nghiêng vừa xoay ốc từ thân đốt sông này đến thân đốt sông kế tiếp và các sợi của mỗi lớp kế cận tạo thành góc đối nhau).

- Dây phanh: Vòng sợi hoạt động như một dây phanh (check liganment), giới hạn vận động các thân đốt sống khi các sợi bị căng hết mức do thân đốt sống xoay hoặc nghiêng.

- Nơi chứa nhân nhầy: Vòng sợi chứa nhân nhầy, giữ cho nó ở vị trí trung tâm. Khối nhân nhầy bình thường đủ làm cho vòng sợi hơi căng khiến cho vòng sợi phồng ra.

- Giảm xóc: Bình thường các sợi co giãn của vòng sợi đã bị kéo hơi căng. Khi nhân nhầy bị ép các sợi sẽ bị căng thêm, tất cả lực đè trên cột sống sẽ được phân chia đều cho toàn vòng sợi.

c. Chức năng của mâm sụn

Có hai chức năng chính:

- Bảo vệ thân đốt sống: Các mâm sụn bảo vệ thân đốt sông do sự dẫn truyền trọng lượng. Mặt trên và dưới của thân đốt sống chịu sức ép rất mạnh nhưng xương không tiêu đi khi mâm sụn còn nguyên vẹn.

- Trao đổi chất lỏng giữa đĩa đệm và thân đốt sống: Đĩa đệm người trưởng thành hoàn toàn vô mạch, sự dinh dưỡng và bài tiết cặn bã được thực hiện bằng khuyếch tán (diffusion) qxia vòng sợi và mâm sụn bảo đảm sự trao đổi chất lỏng tự do giữa đĩa đệm và thân đốt sống (hữu mạch) kế cận.

Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu thoát vị đĩa đệm là gì và những đối tượng dễ mắc thoát vị đĩa đệm. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn và người thân. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !

Mách bạn:

Bi-Cozyme giúp phòng ngừa nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành, tai biến mạch máu não, bảo vệ sức khỏe tim mạch, giúp duy trì máu lưu thông dễ dàng, hỗ trợ hoạt động của tim và hệ thống mạch máu. Sử dụng Bi-Cozyme hàng ngày là liệu pháp an toàn nhất để loại bỏ các mảng xơ vữa trong lòng mạch, giảm lượng cholesterol xấu, điều trị cao mỡ mãu, làm trẻ hoá, mềm mại mạch máu giúp điều hoà huyết áp, giảm các cơn đau thắt ngực, phòng chống đột quỵ, nhồi máu cơ tim và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. 

Bi-Cozyme – Phòng chống đột quỵ - Ổn đinh huyết áp – Các bệnh lý về tim mạch

bi-cozyme

 

Hoạt chất chiết xuất từ vỏ cây liễu trắng trong Bi-Cozyme được gọi là "thuốc aspirin tự nhiên" giúp ngăn ngừa hình thành cục máu đông mà không ảnh hưởng đến cơ chế đông máu sinh lý của cơ thể, giúp chống tắc mạch, cải thiện bệnh lý tim mạch và đột quỵ một cách hiệu quả lâu dài mà không gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào như sử dụng aspirin hoặc Plavix (Clopidogrel) trong điều trị cao HA, phòng chống tắc mạch sau đặt Stent, can thiêp tim mạch....  

Bi-Cozyme còn giúp duy trì lượng đường huyết và axit uric trong máu ổn định, điều trị bệnh Gout, hỗ trợ các hệ thống cơ-xương khớp bằng cách tăng cường sức khỏe, độ linh động trong các khớp và cơ bắp, giúp duy trì sức khỏe hệ thống hô hấp và xoang, giúp khử các gốc tự do chống lão hoá.  

* Đối tượng sử dụng Bi-Cozyme: Người lớn sử dụng như chế độ bổ sung để phòng chống mệt mỏi và tăng sức khỏe cho hệ tim mạch. Người đang điều trị một số bệnh về tim mạch: bệnh thiếu máu cơ tim, tăng huyết áp động mạch, cao cholesterol, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành, sau đặt stant, nhồi máu cơ tim, sau tai biến mạch máu não, can thiệp tim mạch, bệnh tiểu đường, gout, các bệnh hô hấp, xương khớp, tiêu hóa ...

* Hướng dẫn sử dụng Bi-Cozyme: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày, uống trước bữa ăn 45 phút hoặc uống theo hướng dẫn của bác sĩ. Liệu trình điều tri: những người đang bị cao huyết áp, cao mỡ máu, bệnh lý tim mạch, bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim dùng liều tối đa 4 viên/ngày chia 2 lần trước bữa ăn 45 phút, đợt dùng 3 tháng sau đó dùng liều duy trì 2 viên/ngày chia 2 lần trước ăn 45 phút trong vòng 3 đến 6 tháng.

CÔNG DỤNG THỰC SỰ CỦA BI-COZYME LÀ GÌ?

Bi-cozyme sử dụng giúp điều trị cho các đối tượng bị:
>> Chứng đau thắt ngực, mệt mỏi, suy tim, nhồi máu cơ tim.
>> Những người bị đột quỵ, tai biến mạch máu não, hẹp động mạch vành, phình động mạch..
>> Người bị cao HA, bệnh mạch vành,  các bệnh lý van tim, tiểu đường, béo phì …
>> Người bị xơ vữa động mạch, cao mỡ máu, cholesterol, viêm tắc mạch, giãn tĩnh mạch…
>> Bi-cozyme giúp phòng chống tắc mạch sau can thiệp tim mạch, phẫu thuật, đặt stent…
>> Bi-cozyme giúp điều trị di chứng đột quỵ, tai biến mạch máu não, biến chứng bệnh tiểu đường…
>> Bi-Cozyme giúp tăng cường tuần hoàn não, RL tiền đình, đau nửa đầu, chóng mặt ù tai, mất ngủ, căng thẳng suy nhược thần kinh, sa sút trí tuệ...

Chi tiết xem thêm tại: >>> TPCN: Bi-Cozyme - Phòng chống đột quỵ, ổn định huyết áp, tai biến

Viết bình luận