Phác đồ điều trị ung thư di căn xương hiệu quả

Ung thư di căn xương khác với ung thư bắt nguồn từ xương, chúng thường xuất phát từ các bộ phận khác như vú, tiền liệt tuyến, phổi và một số cơ quan khác và di căn đến xương. Tại đây các tế bào ung thư có thể tồn tại trong thời gian dài dưới dạng không hoạt động. Tránh những phương pháp điều trị, rồi đến một thời gian chúng sẽ nhân lên và phát triển những mạch máu mới để cung cấp oxy và các chất dinh dưỡng, hình thành lên một hoặc nhiều khối u. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết về phác đồ điều trị ung thư di căn xương. Điều trị triệu chứng và chăm sóc giảm nhẹ để cải thiện chất lượng sống là những biện pháp điều trị chủ yếu và quan trọng nhất: Giảm đau, điều trị gẫy xương, tăng calci máu, nâng cao sức đề kháng.

Phác đồ điều trị ung thư di căn xương hiệu quả

1. Phác đồ điều trị ung thư di căn xương

1.1 Nhận định chung:

Ung thư di căn xương (Bone metastases) là tình trạng những tế bào ung thư từ ổ nguyên phát di căn đến tổ chức xương làm tổn hại đến cấu trúc của xương. Hệ thống  xương là một trong những cơ quan hay bị ung thư  di căn nhất và thường gây ảnh hưởng nhiều nhất đến chất lượng cuộc sống người bệnh do gây đau đớn.

Những loại ung thư  hay gây  di căn vào xương bao gồm  ung thư tại các vị trí như phổi, vú (nữ), tiền liệt tuyến, thận, tuyến giáp,  dạ dày. Vị trí xương hay bị di căn là: cột sống, xương chậu, xương sườn, xương sọ, xương cánh tay, xương dài ở chi dưới, trong đó cột sống, xương sườn, xương chậu là những vị trí thường bị ảnh hưởng sớm nhất. Hiện tại có thể điều trị kiểm soát được các triệu chứng của ung thư di căn xương và làm ngăn cản sự phát triển của ung thư.

1.2 Phác đồ điều trị ung thư di căn xương

Điều trị triệu chứng và chăm sóc giảm nhẹ để cải thiện chất lượng sống là những biện pháp điều trị chủ yếu và quan trọng nhất: Giảm đau, điều trị gẫy xương, tăng calci máu, nâng cao sức đề kháng...

Ngặn chặn và/hoặc làm giảm quá trình huỷ xương, làm chậm quá trình di căn xương.

Kết hợp với điều trị ung thư nguyên phát nếu có thể.

Điều trị giảm đau theo bậc thang giảm đau của WHO:

Bậc 1: Paracetamol liều người lớn 500 - 1000mg mỗi 4-6 giờ nếu cần và không quá 4000mg/ngày, liều cho trẻ em < 12 tuổi là 10-15mg/kg cân nặng, mỗi 4-6 giờ.

Bậc 2: Paracetamol + codein hoặc tramadol  liều dùng 1-2 viên  mỗi 4-6 giờ và không quá 8 viên/ngày, dùng không quá 5 ngày, giảm liều ở những bệnh nhân suy gan, suy thận, người lớn tuổi.

Bậc 3: Morphin hoặc các dẫn xuất của morphin (morphin sulphat 10mg, liều tùy theo từng mức độ đau của bệnh nhân, có thể sử dụng dạng uống hoặc tiêm, liều dao động 5-30mg, mỗi 4 giờ nếu cần).

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID)

Chọn một trong các thuốc sau: Diclofenac 100 - 150mg/ngày; Piroxicam 20mg/ngày; Meloxicam  7,5 - 15 mg/ngày; Celecoxib 200-400mg/ngày; Etoricoxib 60mg/ngày. Dùng đường uống hoặc tiêm bắp (không nên tiêm quá 4 ngày).

Kết hợp thuốc chống trầm cảm

Ở những bệnh nhân có biểu hiện lo lắng hay trầm cảm nhiều:  Amitriptyline 25mg, liều 1-4 viên/ngày, sulpiride 50mg, ngày 2-4 viên.

Thuốc giảm đau thần kinh (pregabalin, gapentin)

Có thể được chỉ định cho những bệnh nhân có các biểu hiện đau thần kinh.

Điều trị tăng calci máu:

Truyền dịch pha loãng:  Dung dịch natriclorua 0,9% 3 - 4 lít/ngày (200 - 300ml/giờ và duy trì nước tiểu 100-200ml/giờ) với điều kiện huyết áp cho phép. Truyền dịch qua tĩnh mạch trung tâm là tốt nhất.

Lợi tiểu: Dùng nhóm furosemide 20mg (tiêm tĩnh mạch), sử dụng trong và sau khi truyền dịch.

Calcitonin:  Tiêm bắp hoặc pha với natriclorua 0,9% truyền tĩnh mạch có tác dụng hạ calci máu nhanh với liều 4 - 6UI/kg cứ mỗi 12 giờ. Theo dõi nồng độ calci máu để quyết định việc sử dụng thuốc tiếp tục (không dùng kéo dài calcitonin).

Corticoid: Truyền tĩnh mạch methylprednisolon 1 - 2mg/kg.

Biphosphonat đường tĩnh mạch: Pamidronate  90mg pha với natriclorua 0,9% truyền trong 2 giờ, hoặc zoledronate acid 4mg pha với 200ml natriclorua 0,9% hoặc glucose 5% truyền nhanh trong 30 phút.

Điều trị thiếu máu:

Truyền khối hồng cầu hoặc các chế phẩm của máu khác nếu cần. Erythropoietin tiêm dưới da 2000 - 4000 UI/ngày, tuần 3 lần.

Điều trị ngặn chặn hoặc giảm huỷ xương, làm chậm quá trình tiến triển di căn xương và tiến triển của bệnh

+ Biphosphonate: Pamidronate 30mg, liều 90mg, mỗi tháng truyền một lần hoặc zoledronic acid  4mg,  liều 4mg tháng một lần pha truyền tĩnh mạch.

+ Một số thuốc chống hủy xương khác: Thuốc kháng RANKL, thuốc kháng cathepsin K, ...

+ Thuốc ức chế tăng sinh mạch của tổ chức ung thư: Ức chế Endothelin - 1.

+ Xạ trị ngoài, chiếu xạ vào những vùng di căn với mục đích giảm đau, hạn chế sự phát triển của khối u.

+ Dược chất phóng xạ (xạ trị trong): Có tác dụng giảm đau do ung thư  di căn xương: Strontium - 89  và phosphous - 32, Samarium 153.

+ Liệu pháp quang động học (phytodynamic therapy).

+ Hướng điều trị trong tương lai: Tác động theo từng khâu của quá sinh sinh bệnh, phát triển và di căn của tế bào ung thư: gen trị liệu, ức chế cytokin (IL-11, TGF, IGF).

Điều trị ngoại khoa:

Khi có gẫy xương, chèn ép tủy, hoặc cắt bỏ tổn thương khi có chỉ định.

Vật lý trị liệu, tâm lý liệu pháp -  chăm sóc giảm nhẹ

Hỗ trợ giảm đau cho người bệnh.

Phác đồ điều trị ung thư di căn xương hiệu quả

2. Tìm hiểu thêm về căn bệnh ung thư di căn xương

2.1 Ung thư di căn đến xương như thế nào?

'Di căn xương có thể khó nắm bắt', chuyên gia ung thư Julie Fasano nói. Mặc dù nó thường xuất hiện trong vòng 2-3 năm sau khi được chẩn đoán nhưng nó cũng có thể đến muộn hơn vài năm sau đó. Đôi khi, nó không gây ra bất kỳ triệu chứng nào.

Di căn xương xảy ra khi các tế bào ung thư tách rời khỏi khối u nguyên phát (ung thư ban đầu), rơi vào máu hoặc hệ bạch huyết và đi đến tủy xương. Chất nền trong tủy xương có chứa các cytokin - là những protein hấp dẫn các tế bào ung thư.

Các tế bào ung thư có thể tồn tại trong xương dưới dạng không hoạt động trong một thời gian dài. Điều này có nghĩa là chúng có thể tránh khỏi các biện pháp điều trị của chúng ta. Tuy nhiên, vào một thời điểm nào đó, chúng sẽ nhân lên và phát triển những mạch máu mới đến để cung cấp oxy và các chất dinh dưỡng, hình thành lên một hoặc nhiều khối u.

Các nhà khoa học chỉ bắt đầu hiểu được những gì đang diễn ra trong xương để bắt kịp quá trình này, Fasano nói. Một khi quá trình di căn xuất hiện, chúng có thể có một "chu kỳ tự tồn tại". Sự giải phóng các cytokin có thể hấp dẫn các tế bào ung thư đến tủy xương và giúp chúng sống sót.

2.2 Dấu hiệu và triệu chứng của di căn xương

Di căn xương có thể là nguyên nhân chính gây đau. Nó gây đau nhiều hơn ở những xương chịu tải trọng lớn hơn những xương khác, Fasano nói. Ví dụ như một di căn xương chậu có thể đau hơn nhiều so với di căn tới xương sườn.

Đầu tiên, rất khó để xác định nguyên nhân gây ra những triệu chứng của bạn là gì. Và cũng rất khó để ghi nhớ tất cả những loại đau do ung thư. Điều quan trọng là bạn cần báo với bác sĩ ngay lập tức nếu có bất cứ triệu chứng nào liên quan đến di căn xương:

- Đau xương: Thường là triệu chứng đầu tiên. Đau có thể tăng lên vào ban đêm và giảm đi khi bạn cử động. Đau sẽ không tự khỏi và thường tăng lên theo thời gian;

- Gãy xương: Do xương bị di căn trở nên yếu hơn và đặt bạn vào nguy cơ bị gãy xương. Gãy xương thường xảy ra ở cẳng chân, cánh tay và xương cột sống;

- Tê bì, liệt và bí tiểu: Do tăng áp lực đặt vào đốt sống trong di căn xương cột sống;

- Chán ăn, buồn nôn, khát nhiều, lơ mơ hoặc mệt mỏi: Những triệu chứng này có thể là dấu hiệu của tăng canxi huyết. Khi ung thư di căn đến xương, nó sẽ giải phóng nhiều canxi vào máu.

Nếu bạn xuất hiện những triệu chứng trên, bác sĩ sẽ thăm khám kỹ lưỡng, làm xét nghiệm máu và xạ hình xương. Tùy thuộc vào kết quả xét nghiệm cũng nhưng mức độ và vị trí đau xương, bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn chụp X-quang, cắt lớp vi tính hoặc chụp PET. Để chẩn đoán xác định, bác sĩ có thể cần sinh thiết mô xương và quan sát dưới kính hiển vi.

3. Làm thế nào để vượt qua căn bệnh ung thư di căn

3.1  Những thách thức trong cuộc sống của bạn khi ung thư đã di căn xa

Sống chung với ung thư di căn là một thách thức với nhiều khó khăn, nó khác nhau tùy vào mỗi người bệnh, bao gồm:

- Cảm thấy khó chịu khi ung thư trở lại - Bạn có thể cảm thấy thất vọng, tức giận, buồn chán, hoặc cảm giác như không ai hiểu được những gì bạn đang trải qua, thậm chí là người thân của bạn.

- Sự lo lắng rằng việc điều trị sẽ không hiệu quả, và bệnh ung thư của bạn ngày càng trở nên tồi tệ hơn.

- Bạn phải đối mặt với các xét nghiệm kiểm tra và các quyết định điều trị.

- Chia sẻ về tình trạng bệnh của bạn với gia đình và bạn bè.

- Khi bạn cảm thấy kiệt sức hoặc gặp phải các tác dụng phụ từ điều trị, bạn cần có sự giúp đỡ, ngay cả những hoạt động thường ngày.

- Tìm kiếm sự hỗ trợ về mặt tinh thần và cảm xúc.

- Chi phí điều trị nhiều hơn - Ngay cả khi bạn có bảo hiểm y tế.

Làm thế nào để vượt qua căn bệnh ung thư di căn

3.2 Giải quyết những thay đổi về cảm xúc lối sống

Khi đón nhận thông tin ung thư đã di căn, tâm trạng và thói quen sinh hoạt của bạn cũng thay đổi. Do đó, để đương đầu với nó bạn cần:

- Tìm hiểu thêm về bệnh ung thư di căn: bạn có thể tìm những thông tin cơ bản, hữu ích về chăm sóc, điều trị, chế độ dinh dưỡng...

- Nói chuyện, chia sẻ tình trạng bệnh của bạn với một chuyên gia tâm lý, một nhân viên hoạt động xã hội về ung thư hay đơn giản chia sẻ với chính nhân viên y tế đang chăm sóc, điều trị cho bạn.

- Giải quyết căng thẳng: có nhiều cách để giúp giảm bớt căng thẳng như: tập thiền, tập yoga, thể thao...

Chia sẻ về những lo lắng và các mối quan tâm của bạn là rất quan trọng, ngay cả khi việc điều trị đang tiến triển tốt đẹp. Mọi người đều có thể sống lâu dài nhiều năm với bệnh ung thư di căn. Bác sĩ của bạn sẽ giúp bạn có chất lượng cuộc sống tốt nhất có thể trong suốt thời gian này.

3.3 Các thành viên trong gia đình của bạn cũng cần được giúp đỡ

Trong gia đình bạn, những người chăm sóc cho bạn cũng sẽ gặp không ít khó khăn. Họ cũng cần sự trợ giúp để vượt qua được những thử thách khó khăn đó. Họ có thể thử áp dụng các cách của bạn ở trên hoặc nhờ sự tư vấn của đội ngũ nhân viên y tế.

Nói tóm lại, khi bệnh ung thư của bạn đã di căn xa, bạn cần bình tĩnh, trao đổi với bác sĩ điều trị của mình, xác định đúng mục tiêu và nguyện vọng của bạn ở thời điểm đó để đưa ra phương án điều trị hợp lý nhất. Sự nỗ lực của bản thân, sự hỗ trợ sẻ chia của gia đình, bạn bè và xã hội sẽ giúp bạn vượt qua được những thách thức của bệnh nhân ung thư di căn, nhằm kéo dài cuộc sống cho bạn với chất lượng tốt nhất.

4. Xạ trị giảm đau do ung thư di căn xương

Ngày nay, xu hướng điều trị giảm đau do ung thư di căn xương là điều trị đa mô thức bao gồm: phẫu thuật, xạ trị ngoài, sử dụng đồng vị phóng xạ, thuốc giảm đau, thuốc ức chế hủy xương nhóm biphosphonat...Mục đích điều trị nhằm giảm triệu chứng đau, cải thiện chất lượng sống, bảo tồn chức năng, và duy trì tính toàn vẹn của xương. Trong đó xạ trị ngoài là phương pháp điều trị giảm đau nổi bật với nhiều ưu điểm: hiệu quả giảm đau tốt, thời gian giảm đau kéo dài và ít tác dụng phụ, chi phí điều trị thấp.

Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy xạ trị ngoài có hiệu quả làm giảm đau 50-80% tổng số bệnh nhân điều trị, trong đó có tới 1/3 số bệnh nhân đáp ứng hoàn toàn và hết đau sau đợt xạ trị. Trong 3 – 5 ngày đầu sau xạ trị, 40% bệnh nhân có thể thấy triệu chứng đau tăng lên (hiện tượng flare) và cần tiếp tục điều trị thuốc giảm đau. Tác dụng giảm đau rõ rệt của xạ trị đạt được sau điều trị 1 – 2 tuần và có thể kéo dài 3 – 12 tháng. Nếu bệnh nhân xuất hiện đau lại tại vị trí cũ sau điều trị có thể tiến hành xạ trị giảm đau lại cho bệnh nhân. Theo Hiệp Hội Xạ trị ung thư Mỹ (ASTRO), xạ trị ngoài được coi là phương pháp điều trị giảm đau cơ bản cho bệnh nhân ung thư DCX chưa có biến chứng.

Tóm tắt quy trình xạ trị giảm đau ung thư di căn xương:

+ Khám toàn trạng, đánh giá mức độ đau bằng thang điểm đau VAS (0-10 điểm).

+ Chẩn đoán, hội chẩn điều trị.

+ Chụp CT mô phỏng xạ trị, lập kế hoạch điều trị

+ Phác đồ xạ trị giảm đau do DCX: lựa chọn 1 trong các phác đồ 30 Gy/10 phân liều trong 2 tuần hoặc 20 Gy/5 phân liều trong 1 tuần, hoặc 8Gy/1 phân liều duy nhất.

+ Theo dõi, đánh giá mức độ đáp ứng với điều trị sau 1 tuần, 1 tháng, 3 – 6 tháng.

5. Phương pháp tăng cường miễn dịch, giảm tác dụng phục sau xạ trị

Y học hiện đại ngày nay đã và đang nỗ lực không ngừng để tìm ra các hoạt chất có tác dụng cải thiện chất lượng cuộc sống, hạn chế các tác dụng có hại gây ra bởi các phương pháp điều trị truyền thống. Trong đó nổi bật nhất là Beta Glucan là 1 chuỗi của các phân tử glucose, có tác dụng phòng chống nhiễm trùng, chữa lành vết thương, tăng cường hệ miễn dịch và tiêu diệt tế bào ung thư, có nhiều trong men làm bánh mì, 1 số loại nấm, hạt ngũ cốc (yến mạch, đại mạch), tảo.

Tác dụng lên Hệ miễn dịch:

Các thuộc tính tác dụng lên miễn dịch của Beta-glucan đã được công nhận trong nhiều thập kỷ. β-glucans có thể hoạt động trên nhiều thụ thể màng tế bào miễn dịch. Nó có thể hoạt động đơn lẻ hoặc kết hợp với các phân tử khác bao gồm các đại thực bào, bạch cầu trung tính, monocytes, các tế bào giết tự nhiên và các tế bào đuôi gai. Beta-glucan cũng kích hoạt một loạt các cytokine được giải phóng, như yếu tố hoại tử khối u (TNF)-a và các loại interleukins khác nhau. Do đó, cả đáp ứng miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thích nghi được tăng cường bởi các phân tử Beta-glucan.

Beta-glucan gắn với đại thực bào (Chức năng của đại thực bào là loại bỏ các thành phần hoại tử, đại thực bào thực hiện chức năng bắt giữ các đối tượng xâm nhập và điều phối các thành phần bảo vệ trong cơ thể tiêu hủy các tác nhân ngoại lai xâm nhập gây bệnh). Khi được hoạt hóa bởi Beta-glucan thì các đại thực bào sẽ hoạt động có độ nhạy cao hơn với các yếu tố xâm nhập ngoại sinh để thực hiện chức năng miễn dịch. Đại thực bào sau đó truyền dữ liệu sự hiện diện của yếu tố xâm nhập với những thành phần khác thuộc hệ thống miễn dịch để tham gia vào cuộc chiến chống lại các tác nhân xâm nhập. Tế bào lympho B sử dụng các tín hiệu được truyền từ Đại thực bào để sản xuất kháng thể và những tế bào chống lại sự xâm nhập ngoại lai. Các kháng thể gắn các tác nhân xâm nhập tạo thành khối và được các đại thực bào nuốt và phá hủy các tác nhân ngoại lai đó.

Beta-glucan bị chiếm bởi các đại thực bào thông qua thụ thể Dectin-1 có hoặc không có TLR-2/6. Các phân tử Beta-glucan lớn sau đó được phân mảnh thành các mảnh Beta-glucan nhỏ hơn trong các đại thực bào. Chúng được đưa vào hệ thống tủy và hệ thống nội mạc mạch và sau đó được giải phóng. Những mảnh Beta-glucan nhỏ này cuối cùng được hấp thu bởi các bạch cầu hạt, bạch cầu đơn nhân hoặc đại thực bào tuần hoàn thông qua thụ thể bổ sung (CR)-3. Phản ứng miễn dịch sau đó sẽ được kích hoạt.

Tác dụng lên Tế bào ung thư:

Bản thân β-glucan không có tác dụng gây độc trực tiếp trên các tế bào ung thư được kiểm tra bao gồm ung thư, sarcoma và blastoma. Nhưng nó kích thích sự gia tăng các tế bào bạch cầu đơn bào trong ống nghiệm và có thể tạo điều kiện cho sự trưởng thành của các tế bào đuôi có nguồn gốc từ tế bào bạch cầu. Do đó, có lợi để áp dụng Beta-glucan ở trên các bệnh nhân bị bệnh bạch cầu.

Trong một nghiên cứu lâm sàng về hiệu quả miễn dịch trong thời gian ngắn sử dụng beta-glucan qua đường uống ở những bệnh nhân ung thư vú tiến triển, 23 bệnh nhân nữ mắc ung thư vú tiên triển được so sánh với 16 phụ nữ khỏe mạnh. Uống Betaglucan (1,3/1,6) trong vòng 15 ngày. Các mẫu máu được lấy ở vào ngày đầu tiên và ngày 15 của thử nghiệm. Người ta nhận thấy rằng mặc dù số lượng tế bào máu trắng ban đầu tương đối thấp, Beta-glucan qua đường uống có thể kích thích sự tăng sinh và kích hoạt các monocytes máu ngoại vi ở bệnh nhân ung thư vú tiến triển.

Tác dụng Giảm mỡ máu:

Beta-glucan giúp làm giảm đáng kể các cholesterol xấu (LDL) mà còn có tác dụng cải thiện đáng kể cholesterol tốt (HDL). Do vậy Beta-glucan rất tốt cho các bệnh nhân về tim mạch.

Tác dụng Giảm đường huyết sau ăn:

Bổ sung β-glucan có thể làm giảm chỉ số đường huyết sau ăn trong khi vẫn duy trì được sự ngon miệng. Trong một phần carbohydrate 50g, mỗi gram β-glucan làm giảm đường huyết ăn ăn bằng 4 đơn vị, làm cho nó trở thành một thành phần bổ sung hữu ích để giảm tăng đường máu sau bữa ăn.

β-glucan là một thành phần quan trọng có trong Oncocess Rx. Oncocess Rx hàng ngày để tăng cường đề kháng cơ thể, phòng nguy cơ lây nhiễm virus Corona. Trong Oncocess Rx chứa thành phần Beta Glucan làm tăng sức mạnh của hệ thống miễn dịch nhờ kích hoạt hệ thống miễn dịch một cách tự nhiên bằng việc kích thích các hoạt động của Đại thực bào. Nhờ cơ chế tác động đó, Beta Glucan được coi là chất hỗ trợ điều trị bằng phương pháp miễn dịch sinh học, qua đó giúp cơ thể gia tăng số lượng các tế bào miễn dịch.

Khi cơ thể có một hệ thống miễn dịch hoạt động hiệu quả nhờ sự hỗ trợ của Beta Glucan, các tế bào miễn dịch sẽ sớm phát hiện và tìm đến để diệt, loại bỏ những tế bào lạ, nhờ đó, người bình thường có thể hạn chế được tối đa nguy cơ mắc bệnh. Vì vậy, sử dụng Beta Glucan thường xuyên sẽ giúp giảm được nguy cơ mắc bệnh tật và các bệnh nhiễm trùng.

OncoCess Rx giữ vai trò rất quan trọng trong dinh dưỡng hàng ngày của bạn. Nó giúp bạn duy trì, cải thiện và tăng cường sức khỏe cả thể chất lẫn tinh thần một cách rõ rệt, phòng ngừa ung thư và năng cao chất lượng cuộc sống.

Công dụng Oncocess Rx:

- Giúp cải thiện sức khỏe thể chất, tăng cường và thúc đẩy sức sống, sức chịu đựng, nhiệt huyết, tinh thần sáng suốt và cải thiện chất lượng cuộc sống.

- Tăng cường hệ thống miễn dịch, hỗ trợ miễn dịch lành mạnh, hỗ trợ và điều chỉnh chức năng miễn dịch, đáp ứng đại thực bào khỏe mạnh, phòng ngừa ung thư.

Oncocess Rx

Đối tượng sử dụng: Oncocess Rx được chỉ định trong các trường hợp sau:

- Những người điều trị thuốc chống lao, thuốc tâm thần kinh hoặc kháng sinh…

- Hỗ trợ điều trị các bệnh nhiễm virus: sởi, sốt xuất huyết, viêm gan virus, HIV…

- Các bệnh lý rối loạn tiêu hoá, chướng bụng đầy hơi, tiêu chảy, hội chứng kích thích ruột, viêm đại tràng, k đại, trực tràng…

-  Tăng cường miễn dịch trước, trong và sau khi xạ trị, đang truyền hóa chất trong điều trị các bệnh ung thư, người tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, phóng xạ, khu vực có dịch bệnh, người có nguy cơ cao bị ung thư

- Phòng và hỗ trợ điều trị các loại ung thư, giảm kích thước khối u, chống di căn sang các mô, cơ quan khác

- Kiểm soát cholesterol máu, điều hoà đường huyết hỗ trợ điều trị tiểu đường

- Những người bị rối loạn miễn dịch: bệnh tự miễn, viêm khớp dạng thấp, bệnh Crohn, lupus ban đỏ, xơ cứng bì, vẩy nến, hội chứng Guillian-barre, bệnh Grave…

- Hỗ trợ điều trị cao mỡ máu, tiểu đường, biến chứng bệnh tiểu đường

- Người nguy cơ bị nhiễm trùng, viêm da, bỏng, các bệnh nhân trước và sau phẫu thuật

Cách dùng: uống một (1) viên nang/lần ngày uống hai lần sau bữa ăn trong thời gian 6 tuần đến 12 tuần hoặc theo chỉ dẫn của Bác Sĩ hoặc chuyên gia y tế, tư vấn chăm sóc sức khỏe.

Chi tiết xem thêm tại: >>> Oncocess Rx - Tăng cường sức khỏe, nâng cao sức đề kháng

Viết bình luận