TPCN Funadin - tăng khả năng giải độc bảo vệ gan

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe: Funadin SẢN PHẨM SẢN XUẤT BỞI CAPTEK SOFTGEL INTERNATIONAL, XUẤT KHẨU BỞI ARTEMIS INTERNATIONAL ...
599.000 vnđ

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe: Funadin

SẢN PHẨM SẢN XUẤT BỞI CAPTEK SOFTGEL INTERNATIONAL,

XUẤT KHẨU BỞI ARTEMIS INTERNATIONAL 

Tăng cường khả năng giải độc, bảo vệ gan

  Sản xuất và nhập khẩu 100% từ Mỹ

Made in USA.

Công dụng: Tăng cường khả năng giải độc, bảo vệ gan trước các tác nhân gây hại (gốc tự do, thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu trong rau quả, thực phẩm, thuốc điều trị bệnh)

Đối tượng sử dụng: những người tăng men gan, viêm gan siêu vi, viêm gan cấp, mãn, gan nhiễm mỡ, suy gan, xơ gan... đang điều trị hóa chất, xạ trị hoặc các thuốc chống lao.

Hướng dẫn sử dụng: Uống 1 viên/lần x 2 đến 3lần/ngày, uống sau ăn hoặc uống theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế

Bảo quản: Bảo quản nơi khô, mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Thời hạn sử dụng: 48 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được ghi trên bao bì

Quy cách đóng gói: Lọ 30 viên 

Thành phần: Trong 1 viên có chứa: Alpha-Lipotic Acid 9.06mg, L-Arginine (là amino axit cần thiết để tạo protein trong cơ thể) 10.25mg, Taurine (được tạo ra từ hai axit amin thiết yếu là methionine và xystin) 18.7mg, Anthocyanins (from cranberry) -  Chiết xuất Anthocyanins từ quả nam việt quất 4.937mg/g, Cordycepic acid (from Cordycepes) – Chiết xuất Cordycepic acid  từ đông trùng hạ thảo 3.81mg, Lingustilides (from Don Quai) – Chiết xuất Lingustilides từ rễ sâm đương quy 0.13mg, Ganoderic Acids (from Reishi) – Chiết xuất Ganoderic Acids từ nấm linh chi 0.84mg, Silymarin (from Milk Thistle) – Chiết xuất Silymarin từ cây kế sữa 85.64mg, N-Acetyl-L-Cysteine (là amino axit chống oxy hóa mạnh) 105.2mg, EPA (as EE from fish oil) – Chiết xuất EPA từ dầu cá 21.43mg, DHA (as EE from fish oil) - Chiết xuất DHA từ dầu cá 13.9mg, Protein ( Nitrgoen % x 6.25)(mixed source) 117.4mg, Vitamin E (d-alpha tocopherol) 1.79 IU, Baical Skullcap Root EXT. 5:1 (Chiết xuất từ cây Baical Skullcap) 18.55mg, Schizandra Berry PE 5 (Chiết xuất từ quả ngũ vị tử) 15.55mg, Turmeric Root PE 7%  (Chiết xuất từ củ nghệ) 13.45mg, Astragalus Root Powder (Chiết xuất từ cây hoàng kỳ) 14.15mg, Quercetin (Chiết xuất từ các loại rau củ và trái cây) 11.65mg, Burdock Root Extract 4:1 (Chiết xuất từ rễ ngưu bàng) 14.5mg, Picrorhiza Rhizome Extract 15.25mg, Liver Powder Defatted 7.4mg, Liver Concentrate (cao gan) 6.9mg, Fructose (Đường Fructose) 10mg.

Thành phần khác: Soybean Oil, Yellow Beeswax, Shell Materials: Gelatin, Purified Water, FD&C Red No.40, Titanium Dioxide, FD&C Blue No.1 

Chú ý: Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

SẢN PHẨM ĐƯỢC NHẬP KHẨU VÀ PHÂN PHỐI TRỰC TIẾP TẠI VIỆT NAM BỞI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ Y TẾ  BÌNH NGHĨA

Số giấy XNCB phù hợp QĐ ATTP – 21578/2016/ATTP-XNCB

Địa chỉ: Số 26/130 Tựu Liệt, Quốc Bảo, Văn Điển, Thanh Trì, Hà Nội

ĐT: (04)36830838; Fax: (04) 3668 6800

Văn Phòng Giao Dịch và Giới Thiệu Sản Phẩm :

Ki Ốt Số 2, Nhà Nơ 22, KĐT Pháp Vân, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

Email :  info@binhnghiamst.com

 

Tham khảo công dụng thành phần:

1. N-acetylcysteine (NAC): là tiền chất của Glutathione. Cơ thể chỉ có thể tự tổng hợp được glutathion từ tiền chất NAC có sẵn hoặc được đưa vào từ bên ngoài bằng đường tiêu hoá. NAC là một chất chống oxy hóa mạnh, giải độc rượu, thuốc, hoá chất độc hại cho gan: paracetamone, thuốc chống lao, điều trị các bệnh lý phổi mãn tính, giảm ho, long đờm, trị liệu ung thư, bệnh tim, nhiễm HIV, nhiễm độc kim loại nặng, các tổn thương do oxy hóa và gốc tự do. NAC tác dụng tốt cho sức khoẻ tâm thần, động kinh,  hội chứng Sjogren, cúm, viêm gan C, B, A..,

- Tác dụng khử độc Paracetamone: Paracetamol được chuyển hóa phase II trong gan ở dạng liên hợp với glucoronic thải trừ 60% và 35% là dạng sunfat và một tỉ lệ nhỏ (1% - 5%) được chuyển hóa thành dẫn xuất amin-benzoquinone đây là một chất cực độc với TB gan, sự đào thải của nó phụ thuộc vào hàm lượng NAC hoặc Glutathione trong cơ thể.

- Tác dụng điệu trị Viên Gan Virus và HIV: NAC, Glutathione tác dụng hợp đồng với các thuốc diệt virus trên bệnh nhân nhiễm HIV

- Tác dụng khử độc gan, chống viên gan, xơ gan
- Tác dụng của NAC trên bệnh phổi mãn tính: Ở bệnh nhân COPD, điều trị với NAC liều 600mg mỗi ngày một lần làm giảm nguy cơ bệnh trở nặng và cải thiện các triệu chứng so với nhóm giả dược. Sự vắng mặt của bất kỳ đợt với uống NAC hoặc giả dược (P) ở bệnh nhân COPD và/hoặc viêm phế quản mãn tính quan sát thấy trong hình dưới đây:

- Tác dụng của NAC, đánh giá vai trò điều trị cai nghiện: 9 nghiên cứu với 165 bệnh nhân: cocaine (3), cần sa (2), nicotin (2), methamphetamine (1), và cờ bạc (1). 5 trong các thử nghiệm là mù đôi, ngẫu nhiên, và placebo. Kết quả cho thấy NAC có vai trò tiềm năng trong điều trị nghiện, đặc biệt là cocaine và cần sa. Các kết quả này phù hợp với giả thuyết về sự tham gia của các đường glutamate trong sinh lý bệnh nghiện. 

2. L- Arginin: giữ vai trò cực kỳ quan trọng trong chức năng nội tiết, đặc biệt hóc môn tuyến thượng thận và tuyến yên. Arginine là tiền chất của nitric oxide (NO), chất truyền tin nội sinh liên quan tác dụng sinh lý nội mạch hệ thống tim mạch.
Arginine tăng cường trao đổi protein và nitơ, giúp khử độc gan thận bằng tăng đào thải ammoniac, tăng cường miễn dịch, sản xuất năng lượng sinh học, kích thích giải phóng các hóc môn GH, prolactin, glucagon, insulin, điều hoà đường huyết, giãn mạch, điều hoà huyết áp, chống đau thắt ngực, phòng ngừa các bệnh lý tim mạch, tăng cường trí nhớ, loại bỏ trầm cảm, cải thiện giấc ngủ, giảm stress, chống lão hoá, giảm viêm khớp, dị ứng, tăng mọc tóc, chữa liệt dương, phòng chống ung thư, chống mệt mỏi…

3. Milk Thistle (Silymarin - Cây kế sữa) là thảo dược quý hiếm đặc trị các bệnh lý gan và mật. Silymarin, phức hợp flavanoid, bảo vệ tế bào gan và thận từ các tác dụng độc hại của thuốc, hóa trị, giúp giảm men gan trong các rối loạn chức năng và tổn thương tế bào gan, chống viêm và điều chỉnh hoạt lực tế bào T. Silymarin ức chế phát triển tế bào ung thư tuyến tiền liệt, da, vú, và cổ tử cung. Cây kế sữa tác dụng lợi mật giúp tiêu hóa và nhuận tràng tốt.  
Cơ chế hoạt động: là chất chống oxy hoá, khử các gốc tự do và peroxid hóa lipid, chống viêm, phong toả độc tố bằng ức chế sự gắn kết độc tố với receptor trên màng TB gan, khử độc gan do acetaminophen, carbon tetrachloride, phenylhydrazine, bức xạ, ngộ độc sắt, rượu, thiếu máu... Milk thistle điều trị viêm gan virus cấp tính, mãn tính, ung thư, ngộ độc…. theo 4  cách sau:
- Chống peroxid hóa lipid, dọn sạch các gốc tự do và tăng tổng hơp glutathione của tế bào 
- Điều hoà tính thấm màng và tăng độ ổn định màng khi có các tác nhân gây hại từ bên ngoài.
- Giải mã và trình diện nhân, giống như hiệu lực của các steroid.
- Ngăn cản sự chuyển dạng tế bào gan stellate thành myofibroblasts gây ra sự lắng đọng các sợi collagen dẫn đến xơ gan. 
* Tác dụng ngăn cản sự phát triển tế bào ung thư: có thể đảo ngược, ức chế hoặc làm chậm quá trình sinh ung thư da ở một hoặc tất cả các giai đoạn của ung thư.

4. Cordyceps sinensis: Đông trùng hạ thảo là một loại nấm hình dạng kỳ lạ có nguồn gốc từ Tây Tạng. Trước đây, nó được coi là côn trùng sống, gọi là nấm sâu bướm phát triển bên cạnh các cây. Nó là một loại bào tử nấm có thể tiêu diệt côn trùng như sâu, bướm đêm và tiêu hoá chính các mô của chúng. Cordyceps trong sách y học cổ phương đông và Tây Tạng là một loại thuốc bổ cho tất cả các bệnh, giàu năng lượng, tạo giấc ngủ, kích thích tiêu hóa, tăng sức đề kháng, ham muốn tình dục và sức chịu đựng. Ngày nay, Đông Trùng Hạ Thảo đã trở thành loại thảo dược quý để cải thiện chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ.
* Lợi ích của Đông Trùng Hạ Thảo: tăng cường miễn dịch, cung cấp năng lượng; chống suy nhược cơ thể; điều trị hen và viêm phế quản mãn tính; chống loạn nhịp và bệnh lý tim mạch; điều hòa cholesterol; tiểu đường; giải độc cơ thể và cải thiện chức năng thận, trẻ hóa da , đồi mồi; tằng cường trí nhớ và sức đề kháng cơ thể. 
Đông Trùng Hạ Thảo tăng cường  tái tạo testosterone và cải thiện chức năng sinh sản ở nam giới

5. Reishi Mushrom: Nấm Linh Chi là một trong những vị thuốc bổ quan trọng nhất trong Ðông Y giúp điều trị mệt mỏi, suy nhược, tiểu đường, các chứng bệnh về gan và tăng sức đề kháng cơ thể. Hiện nay, Linh Chi được dùng để bổ tâm khí, giảm áp huyết, đau tức ngực, khử độc gan, thanh huyết thận, chống lao lực quá độ, chữa bệnh mất ngủ, loét dạ dày, tê thấp, suyễn, viêm họng... Tăng cường hệ thống miễn dịch giúp hỗ trợ các thuốc trị ung thư.

 6. Dong Quai: (Đương quy- còn được gọi “nhân sâm nữ”): có nhiều lợi ích cho sức khỏe, điều tiết nồng độ estrogen, bổ máu, điều trị thiếu máu và thiếu sắt; chất axit ferulic chống oxi hóa – giúp chữa hiếm muộn cả nam và nữ, cải thiện chất lượng tinh trùng; điều hòa kinh nguyệt, chống các rối loạn tiền mãn kinh, stress, căng thẳng và lo âu; cải thiện khả năng sinh sản ở nữ giới, duy trì sắc đẹp và tuổi thanh xuân. Dong Quai giúp tăng tuần hoàn máu, cải thiện màu da, chống rụng tóc, nám, tàn nhang, mụn và giải độc cơ thể, khử gốc tự do, tăng cường miễn dịch chống ung thư.

7. Baical Skullcap: phát triển mạnh ở 2 nơi: Scutellaria lateriflor (nguồn gốc từ Mỹ) và Scutellaria baicalensis (nguồn gốc từ Trung Quốc). Skullcap có nhiều lợi ích tiềm năng về sức khoẻ, chống ung thư, hạ sốt, giảm đau và chống viêm, giảm sự co thắt, tăng tưới máu vùng chậu, điều hoà kinh nguyệt, điều trị bệnh gút. Ngoài ra, điều trị các chứng bệnh như chứng động kinh, mất ngủ, kích động, lo âu, căng thẳng, stress.

8. Schizandra Berry: Ngũ Vị Tử - Trái Cây có 5 hương vị, có các hoạt chất aeoxyschizandrin, γ-Schizandrin, schizandrin, aomisin, giả-r-schizandrin, schisantherin, vv. giúp tái tạo năng lượng, chống mệt mỏi và phục hồi mô gan tổn thương do virus viêm gan và rượu, ngăn ngừa oxy hóa, gốc tự do gây thiệt hại cho tim, thận, gan và phổi. Ngũ vị tử tăng sức đề kháng và giảm stress, tăng năng lượng và sức chịu đựng, ngăn ngừa lão hóa và tăng tuổi thọ; điều hoà đường huyết và huyết áp; và kích thích hệ miễn dịch và đẩy nhanh tiến độ phục hồi sau khi phẫu thuật.

9. Astragalus: Hoàng Kỳ, có polysaccharides, saponins, flavonoids, amino acids và các nguyên tố vi lượng khác giúp hỗ trợ điều trị suy giảm miễn dịch, tăng cường thể trạng cho bệnh nhân ung thư, tăng sức đề kháng cho tim và thận. Thành phần saponins và polysaccharides cải thiện chức năng gan, thận và hệ tim mạch, thông qua sự ức chế hình thành các peroxide. Hoàng kỳ có tác dụng chống ô-xy hóa và tăng co bóp tim, giảm thiểu đau thắt ngực, điện tâm đồ cải thiện trên 82.6%. Y học cổ truyền sử dụng Hoàng kỳ như vị thuốc quan trọng chính bổ khí, tráng dương, ích khí, sinh huyết, giải độc.

10. Picrorhiza Rhizome: mọc ở vùng núi Himalay, các hoạt chất chiết xuất có tác dụng kích thích miễn dịch, giết chết tế bào ung thư, làm giảm viêm giúp chữa hội chứng vàng da, nhiễm trùng gan đột ngột do siêu vi khuẩn, sốt, dị ứng và hen. Picrorhiza cũng được sử dụng điều trị bệnh eczema và bạch biến, rối loạn tiêu hóa như khó tiêu, táo bón, và tiêu chảy.

11. Quercetin: là một loại flavonoid từ các loại rau củ và trái cây như hành tây, táo, trà, cam chanh, nho, dâu đen, dầu ô liu, trà xanh và rượu vang đỏ.... Lợi ích chính của quercetin là chất chống oxy hóa mạnh, dọn gốc tự do giúp tăng cường sức khoẻ tim mạch, điều hoà huyết áp, đường huyết, axit uric, ngăn ngừa ung thư, cải thiện giấc ngủ tự nhiên và rối loạn tiền mãn kinh

12. Cramberry: Nam Việt Quất rất giàu vitamin C, mangan, chất xơ và là nguồn cung cấp vitamin K dồi dào giúp bảo vệ cơ thể chống các gốc tự do, tăng cường miễn dịch. Nam Việt Quất ức chế tế bào ung thư, ngăn ngừa nhiễm trùng đường tiết niệu, hô hấp, tác dụng kháng viêm, làm xương chắc khoẻ, cải thiện sức khoẻ tim mạch…

13. Turmeric: Tinh chất củ nghệ: hoạt chất chính là Curcumin có tác dụng chống ung thư, chống oxy hóa, viêm khớp, thoái hóa, thiếu máu cục bộ, chống viêm. Đặc biệt Curcumin là chất ức chế tạo thành prostaglandin giúp giảm đau, bảo vệ niêm mạc dạ dày, điều trị viêm loét dạy dày, hành tá tràng; bổ máu, làm đẹp da, hỗ trợ điều trị viêm khớp, thoái hóa khớp, giải độc, bảo vệ gan, giảm cholesterol ...

14. Taurin: phân bố nhiều ở não, võng mạc, tim và tiểu cầu, điều hòa hoạt động của mắt, thần kinh và giữ vai trò như chất chống oxy hóa trong bạch cầu và mô phổi. Taurine tăng cường sức co bóp tim, giảm huyết áp, điều hòa hệ giao cảm, hỗ trợ điều trị suy tim, viêm gan, cholesterol, xơ vữa động mạch và các bệnh khác như  động kinh, tự kỷ, thiếu chú ý, rối loạn tăng động, rối loạn võng mạc, tiểu đường  và nghiện rượu

15. Liver defatted (gan sấy khô khử mỡ) được chiết xuất từ gan bò có hàm lượng cao các albumin, globulin, vitamin A, C, D và phức hợp nhóm B, phốt pho, sắt, protein, đồng và canxi…Gan sấy khô đã loại bỏ chất béo, đóng góp vào sức khỏe của xương, khớp, hệ thống miễn dịch, tăng cường sức mạnh, sức chịu đựng và tăng khối lượng cơ bắp trong thể dục thể hình….

16. Liver concentrate (tinh chất dịch chiết gan) có chứa nhiều vitamin B12, sinh tố nhóm B, axit folic, sắt, các chất khoáng, yếu tố tăng trưởng, sửa chữa, tái tạo gan, các phức hợp enzyme và các thành phần acid nucleic mà cơ thể sử dụng thường xuyên. Tinh chất dịch chiết gan cải thiện chức năng gan, tăng trưởng cơ bắp, điều trị các bệnh gan mãn tính, ngăn ngừa các tổn thương gan, tái sinh tế bào gan, giúp gan khử độc, chống dị ứng, hội chứng mệt mỏi mãn tính, hỗ trợ cùng với interferon trong điều trị viêm gan C và các nhiễm virus khác, ung thư gan, thiếu máu ác tính…
 17. Tác dụng của Alpha Lipoic acid, DHA/EPA và VTM E, C: Alpha-lipoic acid (ALA), còn được gọi là axit thioctic, mạnh hơn vitamin C và E, DHA/EPA và CoQ10. ALA thúc đẩy quá trính tổng hợp VTM C, E nội sinh giúp tăng tái tạo glutathione trong cơ thể. ALA là một chất chống oxy hoá vitamin phục hồi sức khoẻ của gan, não, thần kinh liên quan đến đái tháo đường, phóng xạ, chống thoái hóa, lão hóa, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, thiếu máu cục bộ