TPCN: Bi-Gmax 1350 - Chống lão hóa, trắng da, giải độc, bảo vệ gan

Bi-GMAX 1350 ® là sản phẩm đã được đăng ký bản quyền về thương hiệu giữa các nhà khoa học của hãng Artemis International Inc, nhà sản suất VitaCare Pharma LLC và nhà phân phối BNC Medipharm .
1.300.000 vnđ

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe: Bi-Gmax 1350

SẢN PHẨM SẢN XUẤT BỞI VITACARE PHARMA LLC,

XUẤT KHẨU BỞI ARTEMIS INTERNATIONAL

Hỗ trợ giúp chống oxy hóa, đào thải các gốc tự do, giúp hạn chế quá trình lão hóa của cơ thể, tăng cường sức khỏe.

 

Bi-Gmax 1350

Sản xuất và nhập khẩu 100% từ Mỹ 

Made in USA.

Công dụng: Hỗ trợ giúp chống oxy hóa, đào thải các gốc tự do, giúp hạn chế quá trình lão hóa của cơ thể, tăng cường sức khỏe. Giúp tăng cường khả năng giải độc, bảo vệ gan, thận, phổi và hệ miễn dịch trước các gốc tự do.

Chú ý:  

- Nếu bạn đang có thai hoặc cho con bú hoặc đang điều trị bất kỳ thuốc gì cần tư vấn hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. 

Đối tượng sử dụng: Những người tăng men gan, viên gan siêu vi, viêm gan cấp, mãn, gan nhiễm mỡ, suy gan, xơ gan, đang điều trị hóa chất, xạ trị hoặc các thuốc chống lao, các thuốc chữa ung thư. 

Hướng dẫn sử dụng: Uống 1 viên/lần  ngày uống 1 đến 2 lần, uống sau bữa ăn hoặc uống theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng

Bảo quản: Bảo quản nơi khô, mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Thời hạn sử dụng: 48 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được ghi trên bao bì.

Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ mỗi vỉ 15 viên 

Thành phần: Trong 1 viên có chứa:  Glutathione (Reduced) 550mg, Zinc (Gluconate) (kẽm) 25mg, Vitamin C (as Ascorbic Acid) 20mg, Alpha Lipoic Acid (là chất chống oxy hóa mạnh)   25mg, Vitamin E (dl-Alpha Tocopherol Acetate) 3mg, Asthaxanthin 1.5% (là một carot-enoid tự nhiên thường có trong tảo, tôm hùm, cua và cá hồi – là chất chống oxy hóa mạnh) 1mg, Selenium (as Sodium Selenite) 0.15mg, Cranberry Fruit/Juice Powder (chiết xuất từ quả nam việt quất) 50mg 

Thành phần khác: Silicon Dioxide, Magnesium Stearate, Gelatin, Col-oring Agents (Capsule) 

Chú ý: Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

SẢN PHẨM ĐƯỢC NHẬP KHẨU VÀ PHÂN PHỐI TRỰC TIẾP TẠI VIỆT NAM BỞI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ Y TẾ  BÌNH NGHĨA

Số giấy XNCB phù hợp QĐ ATTP – 32227/2016/ATTP-XNCB

Địa chỉ: Số 26/130 Tựu Liệt, Quốc Bảo, Văn Điển, Thanh Trì, Hà Nội

ĐT: (04)36830838; Fax: (04) 3668 6800

Văn Phòng Giao Dịch và Giới Thiệu Sản Phẩm :

Ki Ốt Số 2, Nhà Nơ 22, KĐT Pháp Vân, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

Email :  info@binhnghiamst.com

 

Tham khảo công dụng thành phần:

1. Glutathione Reduced: GSH - Vai trò của Glutathione trong cơ thể:
Glutathione là một chất chống oxy hóa, khử gốc tự do nội sinh mạnh nhất để bảo vệ tế bào chống lại stress, oxy hóa và đảm nhiệm vai trò sống còn trong chức năng khử độc của tế bào.  Glutathione tồn tại dưới hai dạng trong cơ thể. Dạng có hoạt tính (cho điện tử- khử) là dạng chất chống oxy hóa được gọi là glutathione reduced (GSH) và dạng không có hoạt tính là theoxidized (nhận điện tử-dạng oxy hoá) dạng không hoạt động được gọi là glutathione disulfide (GSSG). Tỷ lệ GSH/GSSG ở người khoẻ mạnh trong cơ thể là trên 98% GSH và dưới 2% GSSG. Nếu lượng GSSG tăng là cơ thể đang bị stress, oxy hóa, bị tấn công bởi các gốc tự do…. Glutathione có ở tất cả các tế bào, tuy nhiên được tìm thấy cao nhất trong gan, thận, da, phổi, mô thần kinh và các võng mạc mắt….
Tỷ lệ Glutathione (GSH/GSSG) chi phối các chức năng sống còn của tế bào, sự thay đổ của tỷ lệ này ảnh hưởng trầm trọng đến trạng thái oxy hóa - khử của các quá trình dẫn truyền tín hiệu, kiểm soát biểu hiện gen, tăng sinh tế bào, biệt hoá tế bào, tình trạng chuyển hóa tế bào, và chức năng tổng thể như: sửa chữa tổn thương DNA, sản xuất năng lượng, chống oxy hoá, gốc tự do; phiên mã trình tự biểu hiện gen, dẫn truyền tín hiệu, biệt hoá tế bào, kiến tạo cấu trúc không gian của protein, tăng sinh tế bào, chương trình tự chết tế bào…

* Cơ chế hoạt động của Glutathione:

GSH là một chất bảo vệ tế bào cực kỳ quan trọng, nó trực tiếp tiêu các gốc tự do như ⋅OH; O2⋅- các gốc tự do khác ở các trung tâm trên DNA và các phân tử sinh học khác. GSH là thành phần chính của phức hợp cytochrome P450 trong các phản ứng khử độc, chuyển hoá phase I, II trong tế bào gan, thận, phổi, biểu mô ruột, và các cơ quan khác. GSH là co-factor cần thiết của nhiều enzyme để cân bằng quá trình khử thiol, và giúp giữ cho các vị trí nhạy cảm hoạt động oxi hóa-khử trên các enzym trong trạng thái khử cần thiết  Khi thiol ở mức điện thế cao trong các hệ thống tế bào, các metallothioneins, các thioredoxins, và các protein điều tiết oxi hóa khử khác trong cơ thể cuối cùng đều được điều tiết bởi cấp độ GSH và tỷ lệ oxy hóa - khử GSH/GSSG. Trạng thái GSH/GSSG là rất quan trọng để hằng định nội môi, ổn định phổ sinh học phân tử, tạo môi trường thuận lợi cho tế bào thực hiện các chức năng và tồn tại. GSH và các chất chuyển hóa của nó tương tác với quá trình tổng hợp năng lượng và chất dẫn truyền thần kinh thông qua một số đường trao đổi chất nổi bật. GSH điều tiết giảm các yếu tố gây viêm của leukotrienes và eicosanoids khác. Các phát hiện gần đây về các chất chuyển hóa S-nitroso sinh ra trong cơ thể sống từ GSH và NO (nitric oxide) đang tạo ra sự đa dạng hóa ảnh hưởng của GSH trong quá trình chuyển hoá.
- Vai trò Glutathione trong bệnh ung thư:
Thiếu Glutathione làm tăng stress, tăng các chất oxy hóa, gốc tự do.. là những thủ phạm gây tổn thương tế bào, thúc đẩy quá trình lão hóa và bệnh sinh của nhiều bệnh, trong đó có ung thư. Lượng GSH trong các tế bào ung thư liên quan mật thiết đến đa kháng thuốc và bức xạ. Khi GSH trong tế bào giảm thấp thì khả năng chống oxy hóa, khử gốc tự do bị giảm, khi GSH cao làm tăng khả năng chống oxy hóa và gốc tự do, và hiện tượng này được quan sát thấy trong các tế bào ung thư so với những người bình thường.

- Vai trò Glu trong thời kỳ bào thai: hợp tử và phôi ở giai đoạn phát triển ban đầu, hàm lượng GSH giảm nhanh chóng. Thấp hơn 10% nồng độ GSH ở các tế bào trứng MII vẫn còn trong giai đoạn phôi nang phát triển trước làm tổ của phôi chuột.
 
2. Alpha Lipoic Acid (ALA): ALA là một chất chống oxy hóa mạnh có chức năng như một cofactor cho một số enzyme của ti thể. Ứng dụng điều trị của ALA dựa trên khả năng chống oxy hóa và khử các gốc tự do, có 4 khả năng:
-  Khả năng gắp kim loại (metal chelating): tro điều trị ngộ độc kim loại nặng 
– Chất dọn các gốc tự do, oxy hoá
- Tái tạo các chất chống oxy hoá nội sinh: glutathione, VTM E, C…
-  Sửa chữa các tổn thương do gốc tự do gây ra.

3. Asthaxanthin:  Astaxanthin là một loại carotenoid xanthophyll, có chứa liên kết đôi liên hợp, hydroxyl và nhóm keto, có cả hai tính chất ưa mỡ và ưa nước. Liên kết đôi liên hợp trong Astaxanthin đóng vai trò như một chất chống oxy hóa mạnh mẽ bằng cách quyên góp các electron và phản ứng với các gốc tự do để chuyển đổi chúng thành chất ổn định hơn và chấm dứt chuỗi phản ứng gốc tự do trong một loạt các sinh vật. Astaxanthin được tìm thấy ở các vi sinh vật và động vật sống dưới biển. Nó là một chất màu đỏ tan trong chất béo, không phải là tiền chất vitamin A hoạt động trong cơ thể người, đã có một số nghiên cứu cho rằng astaxanthin có hoạt tính sinh học mạnh hơn carotenoid khác. Astaxanthin, được sử dụng như một chất bổ sung dinh dưỡng, chất chống oxy hóa, chống ung thư, ngăn ngừa bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch và các rối loạn thoái hóa thần kinh, và tang cường miễn dịch. Astaxanthin cho thấy hoạt động sinh học tốt hơn so với chất chống oxy hóa khác, bởi vì nó có thể liên kết với màng tế bào từ bên trong ra bên ngoài.

4. Selennium: Seleniumn là loại vi khoáng cần thiết cho cơ thể, có vai trò cấu trúc và enzym, chất xúc tác để sản xuất hormone tuyến giáp, làm tăng khả năng chống oxy hóa toàn bộ cơ thể và cải thiện lưu lượng máu, làm giảm viêm và điều chỉnh chức năng miễn dịch. Nó giữ vai trò cực kỳ quan trọng ở những người bị bệnh viêm mãn tính hoặc bệnh  tự miễn dịch. Selen cũng được cho có khả năng bảo vệ chống oxy hóa như glutathione trên các tổn thương của DNA nên có thể sửa chữa các tổn thương cấp độ DNA. Điều này đặc biệt quan trọng trong ngăn chăn ung thư phát triển và chống lão hóa. Selen cũng rất quan trọng trong tăng cường chức năng sinh sản khoẻ mạnh. Selen được tích hợp trong ty thể của tinh trùng và có thể ảnh hưởng đến hành vi và chức năng của tinh trùng khi chúng di chuyển qua âm đạo giúp điệu trị hiệu quả hiếm muộn. Điều chỉnh mức selen tối ưu để cải thiện khả năng sống của tinh trùng và làm giảm nguy cơ vô sinh
5. Cranberry: Nam việt quất là một trong ba loại trái cây thường được trồng có nguồn gốc từ Bắc Mỹ. Các nghiên cứu trong vài thập kỷ qua đã giúp giải thích tại sao  quả bery đỏ mang đến nhièu lợi ích cho sức khỏe. Phần lớn các nghiên cứu con người đã tập trung vào hiệu quả nam việt quất về sức khỏe đường tiết niệu. Ngoài ra, nghiên cứu đã tìm hiểu tác động của nam việt quất về bệnh tim mạch, phòng chống ung thư, sức khỏe răng miệng, phản  điều hoà đường huyết và các bệnh nhiễm trùng như viêm loét dạ dày do vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori).

Nguồn: Tham khảo mạng Internet
 

Đánh giá sản phẩm

5